BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM HỌC 2024 – 2025

Lượt xem:

Đọc bài viết

PHỤ LỤC I

( Kèm theo Thông tư số 09 /2024/TT-BGDĐT ngày 03/06/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo )

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

TRƯỜNG THCS LAM HẠ

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

NĂM HỌC 2024 – 2025

I. THÔNG TIN CHUNG

1.  Tên đơn vị: Trường THCS Lam Hạ, thành phố Phủ Lý;

2.  Địa chỉ: TDP Đường Ấm, phường Lam Hạ, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam;

3.  Điện thoại: 0911551972;4.Website: http://hanam.edu.vn/ thcslamha;5. Email: thcslamha@phuly.edu.vn

6. Loại hình của cơ sở giáo dục: Công lập

7. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục

– Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT 2018) Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018. Với sứ mạng

“Đổi mới sáng tạo nâng cao chất lượng, đoàn kết kỷ cương”.

– Thực hiện hiệu quả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; đa dạng hóa hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục tích hợp phát triển các kỹ năng cho học sinh; thúc đẩy và nâng cao chất lượng giáo dục STEM, giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.

– Chú trọng thực hiện công tác duy trì và phát triển mạng lưới trường lớp  tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

– Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục bảo đảm chất lượng thực hiện CT GDPT 2018; chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên.

– Thực hiện hiệu quả việc quản lý giáo dục, quản trị trường học; bảo đảm dân chủ, kỷ cương, nền nếp, chất lượng và hiệu quả trong các cơ sở giáo dục trung học; tổ chức tốt các phong trào thi đua.

– Triển khai thực hiện hiệu quả, thiết thực chuyển đổi số trong dạy học và quản lý giáo dục; tập trung thực hiện chuyển đổi số trong quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh.

8. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

Trường THCS Lam Hạ đóng trên địa bàn thôn Đường Ấm, phường Lam Hạ, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Ngôi trường nằm bên dòng sông Châu Giang hiền hòa thơ mộng.

Nhà trường là đơn vị có nhiều chuyển biến tích cực về chất lượng dạy và học. Hàng năm đều có học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp thành phố, nhiều năm có học sinh giỏi cấp tỉnh, tỷ lệ học sinh thi đỗ vào THPT, chuyên ban Hà Nam khá cao. Nhà trường đáp ứng được những quy định về bộ máy quản lý, giáo viên, CNV hành chính, đảm bảo đầy đủ, có năng lực, hoàn thành tốt các hoạt động của nhà trường theo Điều lệ trường THCS. 100% CBGV-CNV chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, GV có tinh thần tự học, tự rèn luyện tay nghề. 90% CBGV có khả năng sử dụng máy vi tính, hộp thư điện tử cá nhân thành thạo, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của nhà trường. Phong trào văn hóa văn nghệ, ngoại khóa, kỷ niệm ngày truyền thống của dân tộc được duy trì, có hiệu quả giáo dục. Tham gia hội thi GV dạy giỏi các cấp hàng năm được duy trì và đạt kết quả tốt. Nhiều cá nhân được công nhận giáo viên giỏi các cấp, được nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, được nhận giấy khen của Giám đốc Sở Giáo dục, giấy khen của nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.  Hằng năm nhà trường tích cực tham mưu với chính quyền các cấp tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đẩy mạnh công tác xã hội hóa huy động các nguồn lực xã hội để nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu trường đạt Chuẩn Quốc gia.

9. Thông tin người đại diện pháp luật

– Hiệu trưởng: Phạm Thị Lan Hương

– Địa chỉ nơi làm việc: Trường THCS Lam Hạ

– Số điện thoại: 0911551972

– Địa chỉ thư điện tử: phamthilanhuongthcslamha@gmail.com

10. Quyết định công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường và danh sách thành viên hội đồng trường;

Quyết định thành lập hội đồng trường số 3237/QĐ-UBND ngày 14/9/2023 của UBND thành phố Phủ Lý;

11. Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng

– Quyết định số 4192/QĐ-UBND ngày 13/8/2021 của UBND Thành phố Phủ Lý về việc bổ nhiệm Hiệu trưởng trường THCS Lam Hạ nhiệm kỳ 2021-2025;

12. Chức năng nhiệm vụ: Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.

– Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.

– Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.

– Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước. Tổ chức giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.

– Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

II. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN

TT Môn Tình hình giáo viên Đảng viên Nữ Ghi chú  
Tổng số Biên chế Hợp đồng  
1 Ngữ văn 3 3 0 2 3    
2 Lịch sử 1 1 0 1 1    
3 Địa lí 1 1 0 0 1    
4 GDCD 1 1 0 0 1    
5 Thể dục 1 1 0 0 1    
6 Mĩ thuật 1 1 0 1 0    
7 Ngoại ngữ 2 2 0 1 2    
8 Toán 4 4 0 3 4    
9 Tin học 1 1 0 1 1    
10 Vật lí 1 1 0 0 1    
11 Hóa học 1 1 0 0 1    
12 Sinh học 1 1 0 1 1    
13 Công nghệ 1 1 0 1 1    
14 Âm Nhạc 1 1 0 1 0    
15 Tổng phụ trách đội 1 1 0 0 1    
Tổng GV 21 21 0 12 19  
16 Nhân viên 2 2 0 1 2    
16 Lãnh đạo trường 2 2 0 2 1    
Toàn trường 25 25 0 15 22  
Số lượng, tỷ lệ giáo viên cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hằng năm theo quy định đạt: 32/32 = 100%

III. CƠ SỞ VẬT CHẤT

1. Tổng diện tích của nhà trường là: 6.529m2

STT Nội dung Số lượng Đánh giá
1 Số phòng học 13 phòng Đủ theo yêu cầu
2 Số phòng học bộ môn sử dụng 09 phòng Thiếu 04 phòng
3 Tổng diện tích sân chơi, bãi tập (m2) 5.400 m2 Đảm bảo quy định
4 Diện tích phòng học (m2) 45 m2 Đảm bảo quy định
5 Diện tích phòng học bộ môn (m2) 91 m2 Đảm bảo quy định
6 Diện tích thư viện (m2) 120 m2 Đảm bảo quy định
7 Nhà tập đa năng 0 Chưa đảm bảo quy định
8 Phòng Đoàn-Đội, phòng truyền thống (m2) 01 Đảm bảo quy định
9 Phòng  họp, Phòng đa năng 01 Đảm bảo quy định
10 Phòng Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng 02 Đảm bảo quy định
11 Phòng Y tế học đường và tư vấn học đường 01 Đảm bảo quy định
12 Thiết bị tối thiểu khối lớp 6 01 Đủ theo tối thiểu
13 Thiết bị tối thiểu khối lớp 7 01 Một số hỏng
14 Thiết bị tối thiểu khối lớp 8 01 Một số hỏng
15 Thiết bị tối thiểu khối lớp 9 01 Một số hỏng
16 Khu vườn sinh vật, vườn địa lý (diện tích/thiết bị) 0 Chưa đảm bảo
17 Tổng số máy vi tính phục vụ học tập và quản lý 30 Đảm bảo quy định
Tổng số thiết bị, công nghệ đang sử dụng Số lượng Đánh giá
1 Tổng số nguồn mạng Internet 02 Đủ theo tối thiểu
2 Ti vi 13 1 TV/ phòng học
3 Cát xét 05 Đủ theo tối thiểu
4 Máy chiếu 03 Đủ theo tối thiểu
5 Bộ âm thanh 02 Đủ theo tối thiểu
6 Máy tính Laptop cho GV 06 Đủ theo tối thiểu
7 Bàn ghế học sinh 345 Thiếu 100 bộ

2. Danh mục sách giáo khoa sử dụng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; danh mục xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu đã được lựa chọn, sử dụng.

( Có Quyết định phê duyệt kèm theo)

IV.KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

– Kiểm định chất lượng giáo dục:

+ Cấp trên đánh giá: Cấp độ 2

– Trường chuẩn Quốc gia:

+ Cấp trên đánh giá: Mức độ 1

V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NĂM HỌC 2023-2024

+ Kết quả học tập

Khối lớp Tổng số HS Tốt Khá Đạt Chưa đạt
SL TL SL TL SL TL SL TL
6 189 41 21.69 75 39.68 55 29.10 18 9.52
7 126 38 30.16 36 28.57 37 29.37 15 11.90
8 119 23 19.33 41 34.45 50 42.02 5 4.2
9 120 32 26.67 17 43.59 10 25.64 0 0
Tổng 554 134 24.18 169 30.50 152 27.43 38 6.85

+ Kết quả rèn luyện

Khối lớp Tổng số HS Tốt Khá Đạt Chưa đạt
SL TL SL TL SL TL SL TL
6 189 186 98.41 3 1.59 0 0 0 0
7 126 119 94.44 6 4.76 1 0.79 0 0
8 119 117 98.32 2 1.68 0 0 0 0
9 120 112 93.33 8 6.67 0 0 0 0
Tổng 554 534 96.38 19 3.42 1 0.18 0 0

VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH

1. Công khai ngân sách nhà nước

  Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Mã số Quyết toán chi NSNN
(năm tài chính n-1)
Chi NSNN (năm tài chính n)
Dự toán Ước thực hiện
  A B   1 2 3
II Chi thường xuyên triệu đồng 01      
3  Giáo dục Trung học cơ sở triệu đồng 02 3.719,59 4410 4.410
3.1 Chia theo nguồn:          
3.1.1 Nguồn NSNN triệu đồng 03 3.229 2.881 2.881
3.1.2 Nguồn phí, lệ phí để lại triệu đồng 04 490,59 1.529 1.529
3.1.3 Nguồn khác triệu đồng 05      
3.2 Chia theo nhóm chi:          
3.2.1 Chi thanh toán cá nhân triệu đồng 06 3.295,19 4.047 4.047
3.2.2 Chi hàng hóa dịch vụ triệu đồng 07 338 263 263
3.2.3 Chi hỗ trợ và bổ sung triệu đồng 08      
3.2.4 Các khoản chi khác triệu đồng 09 86,4 100 100

2. Công khai các khoản thu năm học 2024- 2025

2.1. Thu học phí: Theo văn bản số 1702/UBND-VXNV ngày 27/8/2024 của UBND tỉnh Hà Nam về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND ngày 17/7/2024 của HĐND tỉnh về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2024-2025;

+ Khu vực thành thị mức thu 90.000 đồng/tháng x 9 tháng = 810.000 đ.

+ Khu vực nông thôn mức thu: 55.000 đồng/tháng x 9 tháng = 495.000đ.

+ Học sinh thuộc diện hộ nghèo được miễn 100%; Học sinh thuộc diện hộ cận nghèo được miễn 50%; Học sinh thuộc diện chính sách khác thực hiện miễn, giảm theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vưc giáo dục, đào tạo;

2.2. Bảo hiểm y tế: Thực hiện theo kế hoạch số 64/KH-BCĐBHYT ngày 06/8/2024 của Ban chỉ đạo thực hiện BHYT học sinh, sinh viên tỉnh Hà Nam; kế hoạch số 171/KH-BCĐ ngày 13/8/2024 của Ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH,BHYT thành phố Phủ Lý triển khai thực hiện BHYT học sinh, sinh viên năm học 2024-2025.

+ Mức đóng: 884.520 đồng (tương ứng thời hạn sử dụng thẻ BHYT từ 01/01/2025 đến 31/12/2025)

+ Đối với học sinh, sinh viên có thẻ BHYT thuộc nhóm đối tượng khác như: thân nhân sĩ quan Quân đội, Công an, cơ yếu, hộ nghèo, cận nghèo, thân nhân người có công với cách mạng …, nhà trường lập danh sách riêng ghi các tiêu chí họ và tên học sinh, ngày, tháng, năm sinh, mã số thẻ BHYT để đối chiếu thông tin thẻ.

2.3. Triển khai kế hoạch dạy thêm, học thêm năm học 2024 – 2025

– Thực hiện dạy 10/2024 đến hết ngày 04/1/2025.

+ Học kỳ I: Dự kiến Văn, Toán 16 buổi, Anh 8 buổi, môn 4: 8 buổi

+ Học kỳ I: Dự kiến Văn, Toán 16 buổi, Anh 8 buổi, môn 4: 8 buổi

2.4.  Thực hiện đồng phục cho học sinh năm học 2024 -2025;

a) Quy định đồng phục của nhà trường: Mỗi học sinh trường THCS Lam Hạ cần có các đồng phục sau:

– Áo sơ mi trắng dài tay có gắn logo và tên trường;

– Áo sơ mi trắng cộc tay có gắn logo và tên trường;

– Áo đồng phục mùa đông có gắn logo và tên trường;

– Khăn quàng đỏ;

– Giầy để tập luyện TDTT;

– Mũ trắng có in tên trường;

– Học sinh khối 6 thực hiện 100%. Học sinh khối 7,8,9 đăng ký thêm khi có nhu cầu.

b) Quy định mặc đồng phục:

– 100% các ngày trong tuần HS đi dép quai hậu hoặc đi giầy thể thao;

– Các ngày trong tuần mặc áo trắng quần tối mầu.

– Các ngày lễ, ngày kỉ niệm…học sinh mặc theo yêu cầu của nhà trường

c) Giá đồng phục nhà trường phối hợp với Ban đại diện CMHS lựa chọn đơn vị cung cấp và giá tiền như sau:

– Đơn vị cung cấp: Nhà may Hiền Linh.

– Địa chỉ Thôn 1- Phù Vân- Phủ Lý- Hà Nam

TT Loại sản phẩm

và quy cách

Đơn vị Số tiền
K6 K7 K8 K9
1 Áo sơ mi cộc tay Chiếc 82.000 84.000 86.000 88.000
2 Áo sơ mi dài tay Chiếc 86.000 88.000 90.000 92.000
3 Áo đồng phục mùa đông Chiếc 120.000 123.000 126.000 129.000
4 Mũ trắng Chiếc 15.000 15.000 15.000 15.000

d) Vận động quỹ cha mẹ học sinh theo Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và vận động cha mẹ học sinh các lớp đóng góp để phục vụ các nội dung:

– Chi họp đại diện hội cha mẹ học sinh các lớp, ban đại diện Hội cha mẹ học sinh nhà trường trong năm (đầu năm, học kỳ I, và cuối năm).

– Chi chè nước họp ban đại diện phụ huynh học sinh, họp phụ huynh HS đầu năm học và hết học kỳ I và cuối năm học.

– Chi đám hiếu của cha mẹ học sinh; thăm hỏi CMHS, HS.

– Chi mua hoa, quà lễ khai giảng năm học mới.

– Chi mua hoa, quà lễ tổng kết năm học.

– Chi mua hoa mừng  ngày 20/11.

– Chi mua bánh kẹo liên hoan cho HS các ngày tết trung thu, sơ kết, tổng kết năm học

– Chi quà cho học sinh nghèo vượt khó đạt thành tích cao trong năm học…

– Quà cho học sinh nghèo đầu năm học quà ngày tết dương lịch, tết nguyên đán, quà trung thu

Chỉ được thu, chi khi toàn thể Trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp đồng ý. Việc thu, chi đảm bảo đúng quy định pháp luật và quyết toán công khai tại các cuộc họp toàn thể Ban đại diện cha mẹ học sinh trường khi hết nhiệm kỳ.

VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC.

TT Tiêu chí Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2023 – 2024 Chỉ tiêu phấn đấu năm học 2024 – 2025 Ghi chú
1 Giáo dục trung học      
1.1 Thực hiện Chương trình GDPT bảo đảm chất lượng, hiệu quả      
a – Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường Hiệu quả, phù hợp với nhà trường, sử dụng tối đa CSVC và nhân lực, tăng cường trải nghiệm, rèn kỹ năng sống Hiệu quả, phù hợp với nhà trường, sử dụng tối đa CSVC và nhân lực, tăng cường trải nghiệm, rèn kỹ năng sống  
+ Bố trí các môn học.. Theo kế hoạch giáo dục nhà trường Theo kế hoạch giáo dục nhà trường  
+ Các hoạt động giáo dục Tham gia đầy đủ Tham gia đầy đủ  
– Kết quả đánh giá kết quả rèn luyện (khối 6,7,8) Tốt: 97,24%

Khá: 2,53%

Đạt:  0,23%

Từ khối 6-9:

Tốt: 95,4%

Khá: 4,6%

Đạt: 0

 
– Kết quả đánh giá kết quả học tập (khối 6,7,8) Tốt: 23,5%

Khá: 35,02%

Đạt: 32,72%

CĐ: 8,76%

Từ khối 6-9:

Tốt: 17%

Khá: 18,6%

Đạt: 42,3%

CĐ: 3,6%

 
– Xếp loại hạnh kiểm học sinh (khối 9) Tốt: 93,33%

Khá: 8,67%

   
– Xếp loại học lực học sinh (khối 9) G: 26,67 %

K: 43,33%

TB: 30%

   
b Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học      
– Dạy học theo định hướng phát triển năng lực….. Tổ chức được 10 buổi SHCM tập trung cho GV để dạy học cho học sinh phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh. Tổ chức được 10 buổi SHCM tập trung cho GV để dạy học cho học sinh phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh.  
– Thực hiện các mô hình đổi mới (Trường học đổi mới đồng bộ, dạy học gắn với SXKD, giáo dục STEM,  dạy ngoại ngữ 2, dạy song ngữ, …) Trường học đổi mới đồng bộ Trường học đổi mới đồng bộ  
– Đổi mới môn Ngữ văn, Lịch sử – Đối với môn Lịch sử, 100% GV đã khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu để tái hiện, phục dựng lịch sử, gắn với hoạt động thực hành.

-Đối với môn Ngữ văn 100% GV thực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp  dạy học theo CV số 903/SGDĐT-GDTrHTX ngày 16/9/2022

– Đối với môn Lịch sử, 100% GV đã khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu để tái hiện, phục dựng lịch sử, gắn với hoạt động thực hành.

-Đối với môn Ngữ văn 100% GV thực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp  dạy học theo CV số 903/SGDĐT-GDTrHTX ngày 16/9/2022

 
c Thực hiện hiệu quả phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá      
– Kết quả khảo sát chất lượng: giữa học kỳ, cuối học kỳ. 8 tuần: theo KH

24 tuần: theo KH

HKI: 18/19 trường

HKII: 16/19 trường

8 tuần: theo KH

24 tuần: theo KH

HKI: 16/19 trường

HKII: 16/19 trường

 
– Kết quả kỳ kiểm tra chất lượng học sinh giỏi lớp 6, 7, 8, 9 và thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh: – HSG khối 6,7,8  có 21HS dự thi đạt 1 giải Ba, 7 giải Khuyến khích

HSG khối 9 cấp TP: có 17HS dự thi đạt 1 giải nhì, 3 giải Ba, 4 giải KK

– 1HS đạt giải Nhì Tin học trẻ

HSG đạt 12 giải (1 Nhì, 2 Ba, 9KK)

xếp thứ  15/19 trường;

01 HS đạt giải Nhì Tin học trẻ

 
– Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực… Xây dựng được 60 đề bổ sung vào ngân hàng câu hỏi, ngân hàng đề kiểm tra phục vụ cho đánh giá định kì các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số. Xây dựng được 60 đề bổ sung vào ngân hàng câu hỏi, ngân hàng đề kiểm tra phục vụ cho đánh giá định kì các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số.  
d Chất lượng tham gia các kỳ thi, Cuộc thi, Hội thi, tốt nghiệp THCS      
– Kết quả Cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học các cấp. 01 sản phẩm tham gia không đạt giải 01 giải

XT: 16/19

 
– Thi Xây dựng thiết bị dạy học số 01 sản phẩm 01 sản phẩm  
– Kết quả thi tự làm và sử dụng đồ dùng dạy học cấp trường 03 sản phẩm 03 sản phẩm  
– Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi các cấp 2 môn 2 môn  
– Các cuộc thi khác:…. Tham gia

đầy đủ

Tham gia

đầy đủ

 
– Tỉ lệ học sinh được công nhận tốt nghiệp THCS 100% 100%  
– Học sinh tốt nghiệp THCS thi đỗ vào các trường THPT

+ Kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên: số đỗ, tỉ lệ % đỗ/số HS dự thi.

+ Kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT không chuyên: % đỗ/tổng HS; điểm bình quân HS đỗ (xếp thứ ?/19).

+ Đỗ chuyên: 3 HS, tỉ lệ

+ Đỗ đại trà: 59/ 90   HS = 65,55 %

+ Xếp thứ 12/19

+ Đỗ chuyên: 4HS

+ Đỗ đại trà: 60/90 = 66,67%

+ Xếp thứ 12/19

 
đ Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng      
–  Giáo dục hướng nghiệp, phân luồng Thực hiện tốt các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp với lớp 678 và dạy 9 bài hướng nghiệp với lớp 9 Tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp  
+ Kết quả phân luồng:

* Kết quả HS đi học THPT

*  Kết quả HS đi học GDTX

* Kết quả HS đi học GDNN

– HS đi học THPT: 59 em

– HS đi học GDTX: 6 em

– HS đi học GDNN: 50 em

– HS đi học THPT: 58 em

– HS đi học GDTX: 5 em

– HS đi học GDNN: 48 em

 
e Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh, triển khai hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia      
– Tiết dạy Tiếng Anh phòng bộ môn 3 tiết/tuần/lớp 3 tiết/tuần/lớp  
Chất lượng Tiếng Anh đại trà XT: 16/19 XT: 15/19  
Chất lượng HSG Tiếng Anh XT: 167/19 XT: 15/19  
– Tổ chức hoạt động ngoại khóa môn Tiếng Anh 1 lần/năm 1 lần/năm  
1.2 Phát triển mạng lưới trường, lớp, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS      
Chỉ tiêu về rà soát, dự báo      
+ Số lớp 13 lớp 13 lớp  
+ Số học sinh 554 558  
– Phổ cập giáo dục:      
+ Huy động học sinh vào lớp 6 100% 100%  
+ Duy trì sĩ số 553/554=99,81% 100%  
+ Chỉ tiêu phổ cập PCGD THCS mức độ 3, XMC mức độ 2 PCGD THCS mức độ 3, XMC mức độ 2  
1.3

 

 

Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trung học      
Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý – Duy trì đủ 2 CBQL

– Dự nguồn 2 đ/c

– Duy trì đủ 2 CBQL

– Dự nguồn 2 đ/c

 
– Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, học liệu Xây dựng phòng học bộ môn Bổ sung trang thiết bị các phòng học bộ môn mới xây dựng

 

 
+ Đồ dùng dạy học tự làm, thiết bị dạy học số

+ Sử dụng phòng bộ môn…

– Sử dụng PHBM thường xuyên, hiệu quả – Có 1 thiết bị

– Sử dụng PHBM thường xuyên, hiệu quả

 
1.4 Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trong trường học – Triển khai phòng dịch bệnh: Dịch sốt xuất huyết, đau mắt đỏ… – Triển khai phòng dịch bệnh: Dịch sốt xuất huyết, đau mắt đỏ…

 

 
1.5 Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lí giáo dục      
Xây dựng kế hoạch giáo dục – Rà soát kế hoạch GD 2 lần/năm – Rà soát kế hoạch GD 2 lần/năm  
Hội thảo sinh hoạt chuyên môn – Hội thảo 3 cuộc/năm – Hội thảo 3 cuộc/năm  
Kiểm tra đánh giá – Kiểm tra 4 kỳ chung các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng anh, KHTN, Lịch sử- Địa lí, Công nghệ, Tin học, GDĐP.

– Giao cho GV tự kiểm tra các môn: GDCD, Nghệ thuật, GDTC, HĐTN-HN

– Kiểm tra 4 kỳ chung các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng anh, KHTN, Lịch sử- Địa lí, Công nghệ, Tin học, GDĐP.

– Giao cho GV tự kiểm tra các môn: GDCD, Nghệ thuật, GDTC, HĐTN-HN

 
Ứng dụng CNTT – Duy trì triển khai các phần mềm đã triển khai.

– Triển khai thanh toán không dùng tiền mặt.

– Duy trì triển khai các phần mềm đã triển khai.

– Triển khai thanh toán không dùng tiền mặt.

 
2 Giáo dục thường xuyên      
– Hoạt động trung tâm học tập cộng đồng Mở 18 lớp bồi dưỡng kiến thức về pháp luật, chăm sóc sức khỏe, giáo dục kỹ năng sống… Mở 20 lớp bồi dưỡng kiến thức về pháp luật, chăm sóc sức khỏe, giáo dục kỹ năng sống…  
– Xây dựng xã hội học tập Tham mưu và phối hợp triển khai 4 nhiệm vụ của đề án xây dựng xã hội học tập, tham gia xậy dựng thành phố học tập.

Tham mưu và phối hợp xây dựng 4 mô hình gia đình học tập trong phường.

Tham mưu và phối hợp triển khai 4 nhiệm vụ của đề án xây dựng xã hội học tập, tham gia xậy dựng thành phố học tập.

Tham mưu và phối hợp xây dựng 4 mô hình gia đình học tập trong phường.

 
3 Công tác tổ chức cán bộ và phát triển đội ngũ nhà giáo      
+ Bố trí, sắp xếp, phân công lao động, kiện toàn tổ/nhóm chuyên môn, các hội đồng và các tổ chức trong nhà trường. – Thành lập 3 tổ gồm 2 tổ chuyên môn, 01 tổ văn phòng.

– Kiện toàn HĐT với 11 thành viên, HĐTĐKT

– Đại hội Đoàn- Đội

– Thành lập 3 tổ gồm 2 tổ chuyên môn, 01 tổ văn phòng.

– Kiện toàn HĐT với 11 thành viên, HĐTĐKT

– Đại hội Đoàn- Đội

 
+ Bồi dưỡng CBQL,GV – Tham gia đủ 100% các lớp bồi dưỡng – Tham gia đủ 100% các lớp bồi dưỡng  
+ Quy tắc làm việc, Quy tắc ứng xử , Quy chế dân chủ trong nhà trường Rà soát, bổ sung sửa đổi 100% các Quy chế trong nhà trường. Rà soát, bổ sung sửa đổi 100% các Quy chế trong nhà trường.  
+ Đánh giá giáo viên, HT, PHT,…. Đúng quy định Đúng quy định  
+ Thực hiện chế độ chính sách Đúng quy định Đúng quy định  
4 Giáo dục chính trị tư tưởng và công tác học sinh      
– Nội dung lồng ghép, tích hợp,… – An toàn giao thông; Bạo lực học đường; Tai tệ nạn xã hội; Xâm hại trẻ em; Giáo dục pháp luật; Quốc phòng an ninh; Bảo vệ môi trường; Phòng chống tác hại của thuốc lá – An toàn giao thông; Bạo lực học đường; Tai tệ nạn xã hội; Xâm hại trẻ em; Giáo dục pháp luật; Quốc phòng an ninh; Bảo vệ môi trường; Phòng chống tác hại của thuốc lá  
– Tổ tư vấn học đường,… – Thành lập tổ tư vấn học đường – Thành lập tổ tư vấn học đường  
– Chấp hành bộ quy tắc ứng xử trường học,… – Tuyên truyền đến 100% HS ngay từ tuần đầu tiên của năm học

– Công đoàn, CB lớp, Sao đỏ được tập huấn để theo dõi và kiểm tra.

– Tuyên truyền đến 100% HS ngay từ tuần đầu tiên của năm học

– Công đoàn, CB lớp, Sao đỏ được tập huấn để theo dõi và kiểm tra.

 
5 Giáo dục thể chất, hoạt động thể thao và y tế trường học      
– Kết quả rèn luyện thể dục thể thao, hoạt động thể dục giữa giờ,… – Duy trì TD giữa giờ 2 ngày/tuần

– Múa TT 2 ngày/tuần

 

– Duy trì TD giữa giờ 2 ngày/tuần

– Múa TT 2 ngày/tuần

 

 
– Chấp hành quy định tiết học thể dục – GV dạy mặc đồ TT, HS đi giầy

– Bố trí 2 tiết/lớp

– GV dạy mặc đồ TT, HS đi giầy

– Bố trí 2 tiết/lớp

 
– Kết quả thi HSG TDTT các cấp XT: 16/19, không có giải cấp TP XT: 15/19, có 05 giải cấp TP  
– Công tác y tế học đường, bảo hiểm y tế – Lập sổ theo dõi SK

– Ký HĐ với trạm Y tế khám SK 1 lần/năm

– Tuyên truyền các bệnh, dịch phát sinh thường xuyên

– 100% HS tham gia BHYT

– Lập sổ theo dõi SK

– Ký HĐ với trạm Y tế khám SK 1 lần/năm

– Tuyên truyền các bệnh, dịch phát sinh thường xuyên

– 100% HS tham gia BHYT

 
6 Công tác kế hoạch – Tài chính 23-24 24-25 dự kiến  
  – Thu, chi, công khai tài chính Đúng quy định Đúng quy định  
– Huy động tài trợ … triệu đồng?      
– Chi …. triệu đồng sửa chữa cơ sở vật chất từ nguồn kinh phí của trường? 65.000.000 60.000.000  
– Chi … triệu đồng mua sắm thiết bị, đồ dùng dạy học từ nguồn kinh phí của trường? mua sắm … bộ bàn ghế, … bộ máy tính, … 259.760.000 250.000.000  
– Chi … triệu đồng cho các hoạt động giáo dục? 108.000.000 120.000.000  
– Chi … triệu đồng cho hoạt động thư viện trường học? 7.000.000 80.000.000  
– Quản lý tài sản, CSVC, thiết bị Đúng quy định Đúng quy định  
– Sử dụng phòng học bộ môn, phòng chức năng? Sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học? Đúng quy định Đúng quy định  
7 Công tác thanh tra, kiểm tra      
– Kiểm tra bao nhiêu chuyên đề? 9 chuyên đề 9 chuyên đề  
– Kiểm tra bao nhiêu người? 12 GV, NV 15 GV, NV  
– Tiếp công dân, giải quyết đơn thư?… Thực hiện tốt Thực hiện tốt  
8 Quản lý chất lượng giáo dục       
– Hồ sơ kiểm tra, khảo sát Đảm bảo đúng, đủ Đảm bảo đúng, đủ  
– Phân tích kết quả kiểm tra khảo sát Lập bảng thống kê, biểu đồ theo dõi công khai tại trường Lập bảng thống kê, biểu đồ theo dõi công khai tại trường  
– Số đề thi đề xuất, đề kiểm tra định kỳ đã thực hiện,… – Đề thi đề xuất: 62 đề

– Đề kiểm tra định kỳ đã thực hiện 192 đề

– Đề thi đề xuất: 62 đề

– Đề kiểm tra định kỳ đã thực hiện 192 đề

 
– Trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng      
+ Duy trì/phấn đấu/nâng mức đạt chuẩn quốc gia mức …; Đạt chuẩn mức độ 1 Trường chuẩn quốc gia mức 1  
+ Duy trì/phấn đấu/nâng mức kiểm định chất lượng mức …; Kiểm định chất lượng mức độ 2 Kiểm định chất lượng mức độ 2  
– Quản lý văn bằng chứng chỉ Đảm bảo đúng quy định, công khai trên Website nhà trường Đảm bảo đúng quy định, công khai trên Website nhà trường  
– Thực hiện công khai Thời điểm tháng 6, 9 đảm bảo đúng quy định Thời điểm tháng 6, 9 đảm bảo đúng quy định  
9 Công tác pháp chế, cải cách hành chính, văn thư lưu trữ, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin      
a) Công tác pháp chế      
– Ban hành kế hoạch Ban hành 1 kế hoạch Ban hành 1 kế hoạch  
– Rà soát văn bản Rà soát 100% các văn bản đi Rà soát 100% các văn bản đi  
– Tuyên truyền phổ biến pháp luật Thường xuyên Thường xuyên  
b) Công tác văn phòng      
– Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải cách hành chính Xây dựng 1 kế hoạch Xây dựng 1 kế hoạch  
– Công khai các thủ tục hành chính Công khai trên Website trường và tại nhà trường Công khai trên Website trường và tại nhà trường  
– Công tác văn thư, lưu trữ Lưu trữ đủ 100% các văn bản đi đến. Có sổ theo dõi văn bản đi đến Lưu trữ đủ 100% các văn bản đi đến. Có sổ theo dõi văn bản đi đến  
– Công tác bảo vệ bí mật nhà nước Đảm bảo đúng Đảm bảo đúng  
– Kiểm duyệt và soạn thảo văn bản Đảm bảo 100% Đảm bảo 100%  
– Công tác phòng cháy, chữa cháy; phòng chống thiên tai – Trang bị 10 bình chữa cháy, có phương án PCCC, 10 CB,GV được tập huấn PCCC

– Triển khai đầy đủ CV công tác phòng chống thiên tai.

– Trang bị thêm 10 bình chữa cháy, có phương án PCCC, 10 CB,GV được tập huấn PCCC

– Triển khai đầy đủ CV công tác phòng chống thiên tai.

 
c) Chuyển đổi số và ứng dụng CNTT      
– Hình thức dạy học Thường xuyên sử dụng học liệu trên Internet và hoc10.vn Thường xuyên sử dụng học liệu trên Internet và hoc10.vn  
– Quản lý sổ điểm, học bạ,… – Có quy chế quản lí và sử dụng.

– Thường xuyên KT

– Có quy chế quản lí và sử dụng.

– Thường xuyên KT

 
– Cơ sở dữ liệu ngành Cập nhật tháng 9  Báo cáo tháng 6 hàng năm Cập nhật tháng 9  Báo cáo tháng 6 hàng năm  
– Dịch vụ công trực tuyến 100% CB,GV có tài khoản dịch vụ công trực tuyến.

Tuyên truyền và hỗ trợ PHHS mở tài khoản dịch vụ công trực tuyến.

100% CB,GV có tài khoản dịch vụ công trực tuyến.

Tuyên truyền và hỗ trợ PHHS mở tài khoản dịch vụ công trực tuyến.

 
– Thanh toán không dùng tiền mặt – Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đạt 100% – Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đạt 100%  
10 Công tác thi đua khen thưởng      
– Xếp thi đua chung thứ …/19 trường. 19/19 17/19  
– Danh hiệu thi đua: Không Tập thể LĐTT  
– Khen thưởng: Không GK của UBND TP Phủ Lý  
11 Hợp tác quốc tế Đúng quy định Đúng quy định  
12 Thực hiện các cuộc vận động Tham gia đầy đủ, tập trung vào cuộc vận động đổi mới sáng tạo trong quản lý, dạy và học Tham gia đầy đủ, tập trung vào cuộc vận động đổi mới sáng tạo trong quản lý, dạy và học

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ                                                      

                                                                                                                    

                                                                                    Phạm Thị Lan Hương